1. - Để hạn chế Spam nội dung trùng lặp, nội dung vi phạm chính sách google
    - Đi link tràn lan vào bài viết là đặc điểm chung của các tài khoản spam nên chúng tôi dừng việc đi link vào bài viết với tài khoản thường. Chỉ được đặt link khi đạt được yêu cầu tại đây
    - Để được đặt được link vào bài viết, các bạn phải đăng ký tài khoản VIP tại đây
    - Đặt textlink trên hệ thống CPS xem tại đây
    Dismiss Notice

Học cách sử dụng của 难为 và 为难

Thảo luận trong 'Học tiếng trung giao tiếp cấp tốc' bắt đầu bởi tienghoa123, 24/6/16.

  1. tienghoa123

    tienghoa123 Administrator

    Tham gia ngày:
    8/4/16
    Bài viết:
    160
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nam
    2 từ này nó chỉ đảo vị trí cho nhau thôi à thế nhưng không biết nghĩa của nó cũng có đảo hay không ý nhỉ? phương pháp sử dụng của nó liệu có giống nhau hay không ý nhỉ? bạn đã biết cách phân biệt 2 từ này hay chưa? Nếu bạn chưa biết thì chúng ta cùng tieng hoa cho nguoi moi bat dau về phương pháp sử dụng của 难为 và 为难 nhé!

    难为:nán wéi và 为难:wéi nán là 2 từ đều có nghĩa là chỉ sự gây khó dễ , lamg khó khăn cho… và đều có thể làm động từ.

    如:我决定辞职了,因为我的上司经常有意为难 / 难为我。

    rú : wǒ jué dìng cí zhí le , yīn wèi wǒ de shàng sī jīng cháng yǒu yì wéi nán / nán wéi wǒ .

    Tôi quyết định từ chức rồi bởi vì cấp trên của tôi luôn có ý làm khó dễ cho tôi.

    如:孩子太小了,还理解不了这么复杂的题目,就不再为难 / 难为他了。

    rú : háizi tài xiǎo le , hái lǐ jiě bù liǎo zhè me fù zá de tí mù , jiù bú zài wéi nán / nán wéi tā le .

    Thằng bé nó còn nhỏ , vẫn chưa hiểu được cái đề bài phức tạp này , đừng có làm khó cho nó nữa.

    Học cách sử dụng của 难为 và 为难
    Học cách sử dụng của 难为 và 为难
    Nhưng mỗi từ lại có cách sử dụng trong những trường hợp khác nhau:

    为难 ( wéi nán ): làm khó xử , gây khó dễ..
    Có nghĩa là làm khó dễ , khó khăn cho ai đó. Có thể làm tính từ.

    如:朋友突然向我借一万块钱,这件事让我好为难。

    rú : péng yòu tū rán xiàng wǒ jiè yí wàn kuài qián , zhè jiàn shì ràng wǒ hǎo wéi nán .

    Nó tự nhiên muốn mượn tao 1 vạn nhân dân tệ , chuyện này làm tao thấy khó xử.

    如:别让人做为难的事了,还是自己解决吧。

    rú : bié ràng rén zuò wéi nán de shì le , hái shì zì jǐ jiě jué ba .

    Đừng có bắt người ta làm những chuyện khó xử nữa , hãy tự mình giải quyết đi.

    Học cách sử dụng của 难为 và 为难
    Học cách sử dụng của 难为 và 为难
    难为( nán wéi ): vất vả , khổ , thiệt cho ai…
    Dùng để chỉ ai đó thật không dễ dàng gì để làm 1 việc nào đó , 为难 không có ý này.
    如:真是难为你了,要不是你,我还不知道怎么办了。

    rú : zhēn shì nán wéi nǐ le , yào bú shì nǐ , wǒ hái bù zhī dào zěnme bàn le .

    Thật là thiệt cho mày quá , nếu không có mày tao thật sự không biết phải làm thế nào nữa.

    如:一个人带着三个孩子,真是难为他了。

    rú : yí ge rén dài zhe sān ge hái zi , zhēn shì nán wéi tā le .

    1 mình anh ta dẫn theo 3 đứa trẻ, thật sự vất vả cho anh ta rồi.

    Còn được dùng làm lời xã giao khách sáo với nghĩa là cảm ơn ai đó vì đã làm gì đó giúp mình
    如:难为你想这么周到。

    rú : nán wéi nǐ xiǎng zhè me zhōu dào .

    Cảm ơn mày vì đã nghĩ chu đáo như thế.

    如:难为你还帮我把行李搬进来。

    rú : nán wéi nǐ hái bāng wǒ bǎ xíng lǐ bān jìn lái .

    Cảm ơn anh vì đã giúp tôi mang hành lí vào trong.

    tieng hoa cho nguoi moi bat dau
     

Chia sẻ trang này