1. - Để hạn chế Spam nội dung trùng lặp, nội dung vi phạm chính sách google
    - Đi link tràn lan vào bài viết là đặc điểm chung của các tài khoản spam nên chúng tôi dừng việc đi link vào bài viết với tài khoản thường. Chỉ được đặt link khi đạt được yêu cầu tại đây
    - Để được đặt được link vào bài viết, các bạn phải đăng ký tài khoản VIP tại đây
    - Đặt textlink trên hệ thống CPS xem tại đây
    Dismiss Notice

Khẩu ngữ hay dùng nhất trong tiếng Trung Hoa ( P6 )

Thảo luận trong 'Học tiếng trung giao tiếp cấp tốc' bắt đầu bởi tienghoa123, 24/6/16.

  1. tienghoa123

    tienghoa123 Administrator

    Tham gia ngày:
    8/4/16
    Bài viết:
    160
    Đã được thích:
    2
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nam
    hoc tieng hoa cho nguoi moi bat dau - Khẩu ngữ phổ biến trong tiếng Trung Quốc thì có toàn bộ , cái này không phải trong 1 , 2 buổi là bạn Có khả năng biết hết được mà nó sẽ được tích luỹ trong suốt quá trình học tiếng Trung Quốc của các bạn . Vì thế mỗi ngày mình sẽ gửi đến các bạn 1 số câu khẩu ngữ phổ biến trong tiếng Trung Quốc nhé. Bài hôm này sẽ là phần 6 của chuyên đề khẩu ngữ thông dụng tiếng Hoa . Cố gắng học nhé!

    1. 实话告诉你(吧). shí huà gào sù nǐ ( ba ).

    Dùng khi trực tiếp biểu tỏ rõ với đối phương thái độ hoặc mục đích của mình.

    如:实话告诉你,我们今天来要钱的,如果你再不换,咱们法庭上见。

    rú : shí huà gào sù nǐ , wǒ men jīn tiān lāi yào qián de , rú guǒ nǐ zài bù huán , zánmen fǎ tíng shàng jiàn .

    Tao nói thẳng cho mày biết , hôm nay tao đến để đòi tiền , nếu nư mày vẫn không trả thì chúng ta gặp nhau tại toà.

    如: A:你今天是怎么了?好像心里有事啊?

    B:实话告诉你吧,我想向你借点儿钱。

    rú : A : nǐ jīn tiān zěnme le ? hǎo xiàng xīn lǐ yǒu shì ā .

    B : shí huà gào sù nǐ ba , wǒ xiǎng xiàng nǐ jiè diǎnr qián .

    A : Mày hôm nay làm sao đấy? Hình như có tâm sự gì à?

    B : Nói thật với mày vậy , tao muốn vay mày ít tiền.

    Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung ( P6 )
    Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung ( P6 )
    2. 什么风把你吹来的。shénme fēng bǎ nǐ chuī lái de .

    Cơn gió nào đưa bạn đến đây vậy. Biểu thị đối phương đến là 1 việc rất bất ngờ.

    如:我的大忙人,什么风把你吹来的?找我一定有什么事吧?

    rú : wǒ de dà máng rén , shénme fēng bǎ nǐ chuī lái de ? zhǎo wǒ yí dìng yǒu shénme shì ba ?

    Người đại bận rộn của tôi , cơn gió nào đã đưa mày đến đây vậy? tìm tao chắc chắn có việc đây?

    如:我记得这类活动你好像从来不参加,这次是什么风把你吹来的?

    rú : wǒ jì de zhè lèi huó dòng nǐ hǎo xiàng cóng lái bù cān jiā , zhè cì shì shénme fāng bǎ nǐ chuī lái de ?

    Tôi nhớ là từ trước đến nay anh không hề tham gia những hoạt động này , lần này là cơn gió nào đã đưa anh đến đây vậy?

    Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung ( P6 )
    Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung ( P6 )
    3. 让我怎么说你(呢 / 才好)。ràng wǒ zěnme shuō nǐ ( ne / cái hǎo )

    Có ý cằn nhằn , phàn nàn , không biết phải nói thế nào với đối phương.

    如:你怎么又把房间搞得这么乱?让我怎么说你呢?

    rú : nǐ zěnme yòu bǎ fáng jiān gǎo de zhè me luàn ? ràng wǒ zěnme shuō nǐ ne ?

    Sao mày lại làm cho cái phòng rối tinh rối mù hết lên rồi? Mày bảo tao phải nói gì với mày bây giờ?

    如:你这么大的人,连这点儿小事都干不好,让我怎么说你呢?

    rú : nǐ zhème dà de rén , lián zhè diǎnr xiǎo shì dōu gàn bù hǎo , ràng wǒ zěnme shuō nǐ ne ?

    Con lớn như thế này rồi , mà đến cái việc nhỏ như thế cũng làm không xong, bảo mẹ phảo nói con thế nào mới tốt đây?

    Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung ( P6 )
    Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung ( P6 )
    4. 不把 A 放在眼里。bù bǎ A fàng zài yǎn lǐ .

    Thể hiện ý không coi ai ra gì.

    如:人家是做大生意的,从来不把这些钱放在眼里。

    rú : rén jiā shì zuò dà shēng yì de , cóng lái bù bǎ zhè xiē qián fàng zài yǎn lǐ .

    Người ta là làm kin doanh lớn , từ trước đến này không coi những đồng ấy vụn ấy ra gì.

    如:w我们刚来的时候,都以为自己了不起,谁也不把谁放在眼里。

    rú : wǒ men gāng lái de shí hòu , dōu yǐ wéi zì jǐ liǎo bù qǐ , shéi yě bù bǎ shéi fàng zài yǎn lǐ .

    Hồi chúng tôi mới đến đều tự cho rằng bản thân rất giỏi nên không coi ai ra gì.

    Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung ( P6 )
    Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung ( P6 )
    5. 明知 A , 也不B。míng zhī A , yě bù B . Rõ ràng biết A , cũng không B…..

    Biểu thị trong 1 trường hợp nào đó biết rõ nên làm gi nhưng lại không làm việc đáng lẽ phải nên làm đó. Bao hàm trong đó là sự không hài lòng.

    如:他明知对不起我,也不向我道声歉。

    rú : tā míng zhī duì bù qǐ wo , yě bù xiàng wǒ dào shēng qiàn .

    Nó rõ ràng biết là có lỗi với tao nhưng lại không nói 1 lời xin lỗi nào.

    如:你为什么明知他做错了,也不提醒她一下。

    rú : nǐ wèi shénme míng zhī tā zuò cuò le , yě bù tí xǐng tā yí xià .

    Mày rõ ràng đã biết nó làm sai rồi , nhưng sao lại không nhắc nhớ cho nó biết.
     

Chia sẻ trang này